Chi Tiết Sản Phẩm

Q-Sense Omega Auto

Q-Sense là thiết bị cung cấp thông tin về cấu trúc và độ nhớt đàn của màng. Ví dụ như cung cấp thông tin trước  và sau khi kết thúc phản ứng của Cấu tạo phân tử, độ dày và hàm lượng nước của màng

 - Thiết bị theo dõi nhưng thay đổi bề mặt: Đo sự thay đổi khối lượng , tính chất cấu trúc và độ nhớt của nhựa bằng độ nhạy Nanogram. Phân biệt giữa hai sự kiện ràng buộc tương tự : quan sát sự chuyển pha hoặc cấu trúc lớp mặt

 - Q-Sense Omega Auto là QCM tiên tiến nhất trên thị trường với khả năng tự động hóa hoàn toàn cho phép nâng cao hiệu quả và độ tái lập. phép đo được lập trình dễ dàng trong phần mềm và có độ chính xác cao điều khiển dòng đảm bảo sử dụng mẫu hiệu quả. Sự dễ dàng, tính linh hoạt của công nghệ và cảm biến hoạt động trong dải  rộng cho phép khả năng phân tích bề mặt là vô tận với Q-Sense Omega Auto

 - Cảm biến và hệ thống xử lý mẫu

   + Số lượng cảm biến: 8 ( lên đến 4 phép đo song song trong chế độ dòng chảy)

   + Thể tích trên mỗi cảm biến ~ 15 μl

   + Thể tích mẫu tối thiểu ~ 50 μl

   + Nhiệt độ làm việc 4 đến 70 °C,  có phần mềm điều khiển, độ ổn định ± 0.02 °C

   + Tốc độ dòng 20-100 μl/min

   + Thông số cảm biến: 5 MHz,đường kính 14 mm , đánh bóng, AT-cut, điện cực bằng vàng

   + Số lượng mẫu : Kệ với lên đến 3 x 12 lọ Ø 13, 16 hoặc 18 mm; hoặc lên đến 3 x 24 2,0 ml microtubes;
hoặc 1 x 96 microtiter tấm + một trong những kệ trên

 - Đặc trưng tần số và sự phân tán

   + Khoảng tần số 1-70 MHz (up to the 13th overtone, 65 MHz for a 5 MHz crystal)

   + Thời gian phân tích: 200 điểm dữ liệu / giây

   + Độ nhạy khối lượng tối đa trong chất lỏng  ~ 0.5 ng/cm2 (5 pg/mm2)

   + Độ nhạy khối lượng trung bình trong chất lỏng  ~ 1.8 ng/cm2 (18 pg/mm2)

  + Độ nhạy cực đại sự phân tán chất lỏng ~ 0.04 x 10-6

  + Độ nhạy trung bình sự phân tán chất lỏng ~ 0.1 x 10-6

  +Typical noise peak to peak (RMS) in liquid ~ 0.16 Hz (0.04 Hz)

 - Phần mềm

  + PC có USB 2.0, Windows 7,  Intel Core i5 processor (or eqv.) w. 8 GB RAM hoặc tốt hơn, màng hình  22” độ phân giải 1680x1050

  + Dữ liệu đầu vào , phần mềm phân tích tần số và dữ liệu Nhiều tản

  + Dữ liệu đầu ra , phần mềm phân tích theo mô hình giá trị của độ nhớt , độ đàn hồi , độ dày và hằng số động học

  + Phần mềm  tích hợp xuất nhập dữ liệu ra file Excel, BMP, JPG, WMF.

 - Kích thước

  + Thiết bị : 70*67*57 Cm

 

 

Application examples

QCM-D to analyze cleaning of hard surfaces using model and standardized stains

Quartz Crystal Microbalance with Dissipation monitoring (QCM-D) can be used to analyze the cleaning efficiency of detergent formulations in real-time. Parameters that can be measured include real-time cleaning rates, structural changes of the stain, and final overall efficiency of the formulations analyzed. An example of such an application is the study of the efficiency of different detergent formulations on two different fat stains: a fat model stain consisting of a single lipid molecule (triolein) and an industry standard used cooking fat.

For more information, see:

QCM-D in drug formulation and storage

Understanding the propensity for proteins to aggregate is crucial to minimize loss of expensive therapeutic proteins during manufacturing and to ensure the development of a fully functional drug component. QCM-D can be used to monitor the adsorption and aggregation of therapeutic monoclonal antibodies and proteins. QCM-D enables analysis of both mass changes and viscoelas­tic properties of the proteins in real-time. In addition to protein-surface interactions, the effect of surfactants, protein concentration, storage conditions, etc…can also be investigated.

For more information, see:

Using QCM-D to measure the adsorption of two monoclonal antibodies on different surfaces in the presence (+) or absence (–) of the surfactant PS-80.

Improving drug discovery using QCM-D

Drug discovery often involves screening compound interactions with cells and protein drug targets and these interactions can be measured in real time using QCM-D. In particular, the QCM-D technique can be used to sense conformational and structural changes in molecular layers or whole cells on the sensor surface using its unique ability to probe changes in softness (energy dissipation). The technique therefore has great potential within drug discovery, enabling both detection of potential new pharmaceutical candidates in drug target screening assays, and improved understanding of target interactions mechanisms.

For more information, see:

Tin tức & Sự kiện